Tin tức & Bài viết
Có nhất thiết phải đầu tư trên 3 tỷ VNĐ mới có Thẻ tạm trú tại Việt Nam?
Nội dung chính
Khi tìm hiểu về việc sinh sống và làm việc lâu dài tại Việt Nam, nhiều nhà đầu tư nước ngoài thường gặp thông tin rằng phải đầu tư hoặc góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên mới có thể được cấp Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card - TRC).
Điều này dẫn đến một cách hiểu khá phổ biến: nếu đầu tư dưới 3 tỷ đồng thì người nước ngoài hoàn toàn không thể có Thẻ tạm trú tại Việt Nam.
Tuy nhiên, cách hiểu này chưa chính xác.
Mốc 3 tỷ đồng có ý nghĩa đặc biệt đối với Thẻ tạm trú theo diện nhà đầu tư, nhưng Thẻ tạm trú tại Việt Nam không chỉ được cấp cho nhà đầu tư. Pháp luật hiện hành còn quy định nhiều căn cứ khác để người nước ngoài được xem xét cấp Thẻ tạm trú, chẳng hạn như làm việc, thân nhân, học tập hoặc một số trường hợp chuyên biệt khác.
Vì vậy, câu trả lời ngắn gọn là:
Không nhất thiết phải đầu tư trên 3 tỷ VNĐ mới có Thẻ tạm trú tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu muốn xin Thẻ tạm trú trực tiếp theo tư cách nhà đầu tư thông thường, mốc vốn góp từ 3 tỷ đồng là một điều kiện rất quan trọng.
Vì sao thường xuất hiện con số 3 tỷ đồng?
Theo quy định về ký hiệu thị thực dành cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư được phân thành các nhóm ĐT1, ĐT2, ĐT3 và ĐT4 căn cứ vào giá trị vốn góp cũng như một số trường hợp đầu tư đặc biệt.
Cụ thể, hệ thống hiện hành phân loại như sau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Như vậy, 3 tỷ đồng chính là ranh giới giữa ĐT3 và ĐT4.
Điểm quan trọng nằm ở chỗ Điều 36 của Luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài quy định các trường hợp được cấp Thẻ tạm trú, trong đó có người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực ĐT1, ĐT2 và ĐT3, nhưng không liệt kê ĐT4 trong nhóm thị thực đầu tư được cấp Thẻ tạm trú.
Do đó, một nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng có thể thuộc diện ĐT4, nhưng ĐT4 không phải căn cứ để cấp Thẻ tạm trú theo diện đầu tư.
Đây chính là nguồn gốc của nhận định “phải đầu tư 3 tỷ mới có Thẻ tạm trú”.
Đầu tư đúng 3 tỷ đồng có được không?
Có một chi tiết cần đặc biệt lưu ý: pháp luật quy định ĐT3 áp dụng đối với nhà đầu tư có vốn góp từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
Điều đó có nghĩa là không nhất thiết phải “trên 3 tỷ đồng”.
Về ngưỡng phân loại, từ 3 tỷ đồng đã thuộc nhóm ĐT3. Vì vậy, cách diễn đạt chính xác hơn phải là:
Nhà đầu tư cần có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên để có thể đi vào nhóm ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3 và được xem xét cấp Thẻ tạm trú theo diện đầu tư, tùy trường hợp.
Đối với ĐT3, Thẻ tạm trú có thời hạn tối đa 3 năm. ĐT2 có thời hạn tối đa 5 năm, còn ĐT1 có thể có thời hạn tối đa 10 năm. Thời hạn thực tế của thẻ còn phụ thuộc vào hồ sơ và thời hạn còn lại của hộ chiếu; theo luật, thời hạn Thẻ tạm trú phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Nếu đầu tư dưới 3 tỷ đồng thì sao?
Giả sử một người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam và góp vốn 1 tỷ hoặc 2 tỷ đồng.
Về mặt phân loại thị thực đầu tư, người này thuộc nhóm ĐT4 vì giá trị vốn góp dưới 3 tỷ đồng.
Bộ Công an cũng từng giải đáp rằng người nước ngoài có vốn góp dưới 3 tỷ đồng được cấp thị thực theo mục đích đầu tư ký hiệu ĐT4 theo quy định tương ứng.
Tuy nhiên, vấn đề cần phân biệt là:
Có tư cách nhà đầu tư tại Việt Nam không đồng nghĩa với việc đương nhiên đủ điều kiện xin Thẻ tạm trú theo diện nhà đầu tư.
Nếu chỉ dựa trên khoản đầu tư dưới 3 tỷ đồng và tư cách ĐT4, người đó không thuộc nhóm ĐT1, ĐT2, ĐT3 được liệt kê để cấp Thẻ tạm trú theo diện đầu tư.
Nhưng điều đó không có nghĩa người này vĩnh viễn không thể có Thẻ tạm trú tại Việt Nam.
Thẻ tạm trú không chỉ dành cho nhà đầu tư
Đây là điểm quan trọng nhất khi xem xét vấn đề này.
Theo quy định hiện hành, ngoài ĐT1, ĐT2 và ĐT3, các trường hợp có thể được cấp Thẻ tạm trú còn bao gồm nhiều nhóm khác như LĐ1, LĐ2, TT, DH, NN1, NN2, LS, PV1, LV1, LV2 và một số trường hợp ngoại giao.
Do đó, một người không đáp ứng điều kiện xin TRC theo diện đầu tư vẫn có thể xem xét một căn cứ cư trú khác nếu thực tế của họ đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
Ba hướng thường được quan tâm nhất là lao động, thân nhân và đầu tư.
Phương án 1: Thẻ tạm trú theo diện lao động
Người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam có thể thuộc diện LĐ1 hoặc LĐ2.
Trong đó, LĐ1 dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo trường hợp pháp luật quy định; LĐ2 dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
Cả LĐ1 và LĐ2 đều nằm trong nhóm được xem xét cấp Thẻ tạm trú. Theo quy định về thời hạn, Thẻ tạm trú LĐ1 và LĐ2 có thời hạn tối đa 2 năm.
Điều cần lưu ý là không thể đơn giản “chuyển” một nhà đầu tư ĐT4 sang diện lao động chỉ để có Thẻ tạm trú. Người nước ngoài phải thực sự đáp ứng điều kiện của diện lao động tương ứng, bao gồm các yêu cầu về giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi pháp luật yêu cầu.
Nói cách khác, đây phải là một quan hệ lao động và hồ sơ hợp pháp, chứ không phải giải pháp hình thức nhằm né ngưỡng vốn đầu tư.
Phương án 2: Thẻ tạm trú theo diện thân nhân
Một con đường khác không phụ thuộc trực tiếp vào việc đầu tư 3 tỷ đồng là Thẻ tạm trú ký hiệu TT.
Pháp luật về xuất nhập cảnh đưa TT vào nhóm ký hiệu đủ điều kiện được xem xét cấp Thẻ tạm trú.
Trong thực tế, diện này đặc biệt đáng quan tâm đối với người nước ngoài có vợ/chồng hoặc quan hệ gia đình đáp ứng điều kiện bảo lãnh tại Việt Nam, hoặc thân nhân của một số người nước ngoài đang cư trú hợp pháp theo diện phù hợp.
Thẻ tạm trú TT có thời hạn tối đa 3 năm, nhưng thời hạn cụ thể vẫn chịu giới hạn bởi hộ chiếu và các điều kiện hồ sơ liên quan.
Vì vậy, một người chỉ đầu tư 1 tỷ đồng nhưng đồng thời có căn cứ hợp pháp để xin Thẻ tạm trú TT thì không cần nâng vốn đầu tư lên 3 tỷ chỉ với mục đích tạo căn cứ xin TRC theo diện đầu tư.

Phương án 3: Nâng vốn đầu tư lên từ 3 tỷ đồng
Nếu mục tiêu chính của người nước ngoài là sở hữu và điều hành doanh nghiệp tại Việt Nam với tư cách nhà đầu tư, việc nâng giá trị vốn góp lên ngưỡng từ 3 tỷ đồng có thể là phương án trực tiếp hơn.
Khi đáp ứng ngưỡng từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng, nhà đầu tư thuộc nhóm ĐT3 theo tiêu chí giá trị vốn góp.
ĐT3 thuộc nhóm được cấp Thẻ tạm trú và thời hạn thẻ tối đa là 3 năm.
Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ cần ghi vốn điều lệ 3 tỷ đồng trên giấy đăng ký doanh nghiệp là chắc chắn được cấp TRC.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ và giấy tờ chứng minh người nước ngoài thực sự thuộc trường hợp được cấp Thẻ tạm trú. Điều 37 quy định hồ sơ có giấy tờ chứng minh người nước ngoài thuộc trường hợp tương ứng tại Điều 36.
Do đó, việc đăng ký đầu tư, góp vốn và các tài liệu liên quan cần được thực hiện đúng quy định.
Có nên tăng vốn lên 3 tỷ chỉ để lấy Thẻ tạm trú?
Không phải trường hợp nào cũng nên làm như vậy.
Nếu người nước ngoài thực sự có kế hoạch đầu tư dài hạn, cần vốn để phát triển doanh nghiệp và muốn cư trú tại Việt Nam chủ yếu với tư cách nhà đầu tư, mức vốn từ 3 tỷ đồng có thể phù hợp cả về mục tiêu kinh doanh lẫn mục tiêu cư trú.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp thực tế chỉ cần vài trăm triệu hoặc 1 - 2 tỷ đồng để hoạt động, việc nâng vốn chỉ vì muốn xin TRC cần được cân nhắc kỹ.
Vốn đầu tư không đơn thuần là một “phí mua Thẻ tạm trú”. Đây là khoản vốn gắn với hoạt động đầu tư, doanh nghiệp và các nghĩa vụ pháp lý liên quan. Việc kê khai vốn nên phản ánh kế hoạch đầu tư thực tế và khả năng thực hiện của nhà đầu tư.
Trước khi tăng vốn, nên kiểm tra xem người nước ngoài có một căn cứ hợp pháp khác phù hợp hơn hay không, chẳng hạn diện lao động hoặc thân nhân.
Ví dụ để dễ hình dung
Trường hợp A: Nhà đầu tư nước ngoài góp 2 tỷ đồng vào công ty Việt Nam. Người này thuộc nhóm ĐT4 theo ngưỡng vốn. Chỉ dựa trên ĐT4, họ không thuộc nhóm được cấp TRC theo diện đầu tư.
Trường hợp B: Nhà đầu tư góp đúng 3 tỷ đồng và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu liên quan. Theo ngưỡng vốn, người này có thể thuộc ĐT3 và được xem xét cấp Thẻ tạm trú ĐT3.
Trường hợp C: Người nước ngoài chỉ đầu tư 1 tỷ đồng nhưng đồng thời làm việc hợp pháp tại Việt Nam và đáp ứng đầy đủ điều kiện của diện LĐ1 hoặc LĐ2. Người này có thể xem xét TRC theo diện lao động thay vì dựa vào khoản đầu tư.
Trường hợp D: Người nước ngoài không đầu tư vào doanh nghiệp nhưng có quan hệ thân nhân đáp ứng điều kiện cấp TRC TT. Người đó vẫn có thể được xem xét cấp Thẻ tạm trú mà không cần đầu tư 3 tỷ đồng.
Các ví dụ trên cho thấy câu hỏi quan trọng không phải chỉ là “Tôi đầu tư bao nhiêu tiền?”, mà nên là: “Tư cách pháp lý nào phù hợp nhất để tôi cư trú dài hạn tại Việt Nam?”
Những nhầm lẫn thường gặp
Nhầm lẫn phổ biến nhất là cho rằng “đầu tư dưới 3 tỷ thì không được ở dài hạn tại Việt Nam”. Thực tế, dưới 3 tỷ đồng chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng xin Thẻ tạm trú theo diện đầu tư, chứ không tự động loại bỏ tất cả các căn cứ cư trú khác.
Nhầm lẫn thứ hai là cho rằng phải đầu tư trên 3 tỷ đồng. Theo cách phân loại ĐT3 hiện hành, ngưỡng là từ 3 tỷ đồng, không phải trên 3 tỷ đồng.
Nhầm lẫn thứ ba là coi Thẻ tạm trú và thị thực là một. Đây là hai loại giấy tờ khác nhau. Nhà đầu tư dưới 3 tỷ đồng vẫn có thể thuộc diện thị thực ĐT4, nhưng ĐT4 không nằm trong danh sách thị thực đầu tư được cấp Thẻ tạm trú tại Điều 36.
Kết luận: Không bắt buộc đầu tư 3 tỷ để có mọi loại Thẻ tạm trú
Nếu câu hỏi là: “Người nước ngoài có nhất thiết phải đầu tư từ 3 tỷ đồng mới có bất kỳ Thẻ tạm trú nào tại Việt Nam hay không?”
Câu trả lời là Không.
Người nước ngoài có thể được xem xét cấp Thẻ tạm trú dựa trên nhiều căn cứ khác nhau, bao gồm đầu tư, lao động, thân nhân, học tập và một số trường hợp khác theo luật.
Nhưng nếu câu hỏi là: “Nhà đầu tư nước ngoài muốn xin Thẻ tạm trú dựa trực tiếp vào khoản vốn đầu tư thông thường thì có cần đạt mốc 3 tỷ đồng không?”
Về nguyên tắc phân loại hiện hành, câu trả lời là Có - ngưỡng ĐT3 bắt đầu từ 3 tỷ đồng, trong khi nhà đầu tư dưới 3 tỷ đồng thuộc ĐT4 và ĐT4 không nằm trong nhóm được cấp Thẻ tạm trú theo diện đầu tư.
Vì vậy, trước khi quyết định tăng vốn lên 3 tỷ đồng, nhà đầu tư nên xem xét tổng thể mục đích cư trú, vai trò thực tế trong doanh nghiệp, tình trạng giấy phép lao động, quan hệ thân nhân và kế hoạch đầu tư dài hạn. Lựa chọn đúng căn cứ ngay từ đầu có thể giúp cấu trúc hồ sơ phù hợp hơn mà không phải tăng vốn chỉ vì hiểu rằng 3 tỷ đồng là “giá vé bắt buộc” để có Thẻ tạm trú tại Việt Nam.
Xem thêm: Nhà đầu tư nước ngoài nhập cảnh bằng visa ĐT4 có được cấp thẻ tạm trú không?
Bài viết liên quan
![]()
Understanding Vietnamese Tax System: A Guide for Foreign Investors
Xem thêm
![]()
Phát triển kinh doanh tại Việt Nam: Hành trình đầy hứa hẹn cùng Zora Consulting
Xem thêm
![]()
Khởi Nghiệp tại Việt Nam: Cơ Hội và Thách Thức
Xem thêm
![]()
Thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam: Các điều kiện cơ bản
Xem thêm
![]()
Phân biệt công ty Cổ phần và Công ty TNHH
Xem thêm
![]()
Cơ hội mới: Đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực Fintech với Zora Consulting
Xem thêm
![]()
Understanding Tax Rates in Vietnam: A Comprehensive Guide
Xem thêm
![]()
Giấy phép Lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam: Các thủ tục cần thiết
Xem thêm
![]()
Comprehensive Guide to Vietnam Company Formation and Registration
Xem thêm
![]()
Thương mại điện tử tại Việt Nam – Cơ hội tiềm năng cho nhà đầu tư nước ngoài
Xem thêm
![]()
The Role of CPAs and Accountants in Vietnam: Ensuring Compliance and Financial Stability
Xem thêm
![]()
Tổng quan về thuế nhập khẩu tại Việt Nam
Xem thêm
![]()
Tổng hợp các bước thành lập doanh nghiệp Việt Nam
Xem thêm
![]()
Thủ tục xin giấy phép thành lập trung tâm tiếng Anh có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Xem thêm
![]()
Thành lập doanh nghiệp nước ngoài lĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam
Xem thêm
![]()
Thủ tục xin giấy phép An toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng, khách sạn
Xem thêm
![]()
Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Xem thêm
![]()
Người nước ngoài được thành lập công ty du lịch tại Việt Nam không?
Xem thêm
![]()
Thành Lập Doanh Nghiệp Nước Ngoài Trong Lĩnh Vực Xuất Nhập Khẩu Tại Việt Nam
Xem thêm
![]()
59 Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài
Xem thêm






