Tin tức & Bài viết
Những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026
Nội dung chính
Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là toàn bộ khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác mà doanh nghiệp nhận được trong kỳ tính thuế, trừ các khoản được miễn thuế theo quy định của pháp luật.
Từ năm 2026, việc xác định thu nhập chịu thuế được thực hiện theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Việc xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế giúp doanh nghiệp:
- Kê khai thuế chính xác
- Hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra
- Chủ động lập kế hoạch tài chính và tối ưu nghĩa vụ thuế theo quy định.
Công thức xác định thu nhập chịu thuế
Theo quy định hiện hành:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
Sau đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Lỗ được kết chuyển theo quy định
Đây là căn cứ để xác định số thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp.

Những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026
1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
Đây là nguồn thu nhập phổ biến nhất.
Bao gồm:
- Bán hàng hóa
- Cung cấp dịch vụ
- Gia công
- Xây dựng
- Lắp đặt
- Vận tải
- Thương mại điện tử
- Hoạt động sản xuất công nghiệp
- Hoạt động nông nghiệp không thuộc diện miễn thuế.
Ví dụ:
- Công ty phần mềm cung cấp dịch vụ lập trình
- Công ty thương mại bán sản phẩm
- Nhà hàng, khách sạn kinh doanh dịch vụ lưu trú.
Toàn bộ lợi nhuận từ các hoạt động trên đều thuộc thu nhập chịu thuế.
2. Thu nhập từ hoạt động tài chính
Các khoản thu nhập tài chính cũng thuộc diện chịu thuế, bao gồm:
- Lãi tiền gửi ngân hàng
- Lãi cho vay
- Lãi trái phiếu
- Cổ tức được chia (trong một số trường hợp theo quy định)
- Thu nhập từ đầu tư vốn
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh
- Lãi bán ngoại tệ.
Đây là nhóm thu nhập mà nhiều doanh nghiệp thường bỏ sót khi quyết toán thuế.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Bao gồm:
- Chuyển nhượng phần vốn góp
- Chuyển nhượng cổ phần
- Chuyển nhượng quyền góp vốn
- Chuyển nhượng dự án đầu tư.
Nếu phát sinh khoản lợi nhuận từ các giao dịch này thì doanh nghiệp phải kê khai thuế TNDN theo quy định.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Doanh nghiệp có hoạt động:
- Bán quyền sử dụng đất
- Chuyển nhượng dự án
- Bán nhà xưởng
- Bán công trình xây dựng
- Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất
đều phát sinh thu nhập chịu thuế.
Đây là khoản thu nhập được hạch toán riêng để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
Bao gồm:
- Thanh lý máy móc
- Bán ô tô
- Bán thiết bị
- Chuyển nhượng dây chuyền sản xuất
- Thanh lý tài sản cố định.
Nếu giá bán lớn hơn giá trị còn lại sau khi trừ chi phí hợp lý thì phần chênh lệch là thu nhập chịu thuế.
6. Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ
Doanh nghiệp nhận được thu nhập từ:
- Chuyển nhượng nhãn hiệu
- Chuyển giao công nghệ
- Chuyển nhượng sáng chế
- Bản quyền phần mềm
- Quyền tác giả
- Bí quyết kỹ thuật.
Các khoản này đều thuộc diện tính thuế TNDN nếu không thuộc trường hợp được ưu đãi hoặc miễn thuế.
7. Thu nhập từ cho thuê tài sản
Bao gồm:
- Cho thuê văn phòng
- Cho thuê nhà xưởng
- Cho thuê kho bãi
- Cho thuê máy móc
- Cho thuê phương tiện vận tải.
Khoản tiền thuê sau khi xác định theo quy định sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế.
8. Thu nhập từ hoạt động nhượng quyền thương mại
Các doanh nghiệp nhượng quyền (Franchise) nhận được:
- Phí nhượng quyền
- Phí quản lý
- Tiền bản quyền thương hiệu.
Đây đều là khoản thu nhập chịu thuế TNDN.
9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá
Bao gồm:
- Chênh lệch tỷ giá khi thanh toán
- Chênh lệch đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối năm
- Lợi nhuận từ giao dịch ngoại tệ.
Doanh nghiệp có giao dịch quốc tế cần lưu ý ghi nhận đúng khoản thu nhập này.
10. Thu nhập từ các khoản nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được
Nếu doanh nghiệp:
- Đã hạch toán khoản nợ vào chi phí
- Sau đó thu hồi được khoản tiền này,
thì số tiền thu hồi sẽ được tính là thu nhập chịu thuế.
11. Thu nhập từ khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
Ví dụ:
- Công nợ tồn đọng nhiều năm
- Không xác định được chủ nợ
- Hết thời hiệu thanh toán theo quy định.
Khoản này sẽ được ghi nhận là thu nhập khác và chịu thuế TNDN.
12. Thu nhập từ tiền phạt, bồi thường
Bao gồm:
- Tiền phạt vi phạm hợp đồng mà doanh nghiệp được nhận
- Tiền bồi thường của đối tác
- Khoản đền bù bảo hiểm (trong một số trường hợp theo quy định).
Đây cũng là khoản thu nhập chịu thuế.
13. Thu nhập từ quà tặng bằng tiền hoặc tài sản
Nếu doanh nghiệp được:
- Tặng tài sản
- Tặng tiền
- Được hỗ trợ không hoàn lại
thì tùy từng trường hợp sẽ phải xác định là thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế.
14. Các khoản thu nhập khác
Ngoài các khoản nêu trên, doanh nghiệp còn có thể phát sinh:
- Thu nhập từ bán phế liệu
- Thu nhập từ thanh lý vật tư
- Thu nhập từ hoàn nhập dự phòng
- Thu nhập từ các khoản thu nhập bất thường
- Các khoản thu nhập hợp pháp khác theo quy định.
Các khoản này đều phải được xem xét để xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
Những khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế
Không phải mọi khoản doanh nghiệp nhận được đều phải nộp thuế TNDN.
Một số khoản có thể thuộc diện miễn thuế nếu đáp ứng điều kiện của pháp luật, chẳng hạn:
- Một số khoản thu nhập từ hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong một số trường hợp
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên
- Các khoản thu nhập được miễn thuế theo Luật Thuế TNDN và văn bản hướng dẫn.
Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ điều kiện miễn thuế để tránh kê khai sai.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi xác định thu nhập chịu thuế?
Để hạn chế rủi ro về thuế trong năm 2026, doanh nghiệp nên:
- Hạch toán đầy đủ mọi khoản doanh thu và thu nhập phát sinh.
- Phân biệt rõ doanh thu, thu nhập khác và thu nhập được miễn thuế.
- Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp cho các khoản chi được trừ.
- Theo dõi riêng các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản hoặc tài sản.
- Thường xuyên cập nhật quy định mới của Luật Thuế TNDN, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Việc xác định đúng những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp kê khai chính xác, tận dụng các chính sách ưu đãi hợp pháp và hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế. Do hệ thống pháp luật thuế đã có nhiều thay đổi từ cuối năm 2025 và trong năm 2026, doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát các khoản thu nhập phát sinh, cập nhật quy định mới và tham khảo ý kiến chuyên gia khi cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Xem thêm: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Bài viết liên quan
![]()
Understanding Vietnamese Tax System: A Guide for Foreign Investors
Xem thêm
![]()
Phát triển kinh doanh tại Việt Nam: Hành trình đầy hứa hẹn cùng Zora Consulting
Xem thêm
![]()
Khởi Nghiệp tại Việt Nam: Cơ Hội và Thách Thức
Xem thêm
![]()
Thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam: Các điều kiện cơ bản
Xem thêm
![]()
Phân biệt công ty Cổ phần và Công ty TNHH
Xem thêm
![]()
Cơ hội mới: Đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực Fintech với Zora Consulting
Xem thêm
![]()
Understanding Tax Rates in Vietnam: A Comprehensive Guide
Xem thêm
![]()
Giấy phép Lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam: Các thủ tục cần thiết
Xem thêm
![]()
Comprehensive Guide to Vietnam Company Formation and Registration
Xem thêm
![]()
Thương mại điện tử tại Việt Nam – Cơ hội tiềm năng cho nhà đầu tư nước ngoài
Xem thêm
![]()
The Role of CPAs and Accountants in Vietnam: Ensuring Compliance and Financial Stability
Xem thêm
![]()
Tổng quan về thuế nhập khẩu tại Việt Nam
Xem thêm
![]()
Tổng hợp các bước thành lập doanh nghiệp Việt Nam
Xem thêm
![]()
Thủ tục xin giấy phép thành lập trung tâm tiếng Anh có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Xem thêm
![]()
Thành lập doanh nghiệp nước ngoài lĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam
Xem thêm
![]()
Thủ tục xin giấy phép An toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng, khách sạn
Xem thêm
![]()
Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Xem thêm
![]()
Người nước ngoài được thành lập công ty du lịch tại Việt Nam không?
Xem thêm
![]()
Thành Lập Doanh Nghiệp Nước Ngoài Trong Lĩnh Vực Xuất Nhập Khẩu Tại Việt Nam
Xem thêm
![]()
59 Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài
Xem thêm






