Tin tức & Bài viết

Quy tắc cư trú thuế 183 ngày dành cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Nội dung chính

    Khi một người nước ngoài đến Việt Nam làm việc, số ngày hiện diện tại Việt Nam không chỉ liên quan đến visa, giấy phép lao động hay thẻ tạm trú mà còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Một trong những mốc quan trọng nhất cần quan tâm là 183 ngày.

    Theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân Việt Nam, việc một người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú có thể làm thay đổi đáng kể phạm vi thu nhập phải khai thuế và phương pháp tính thuế. Vì vậy, quy tắc 183 ngày là vấn đề mà cả người lao động nước ngoài lẫn doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài cần theo dõi ngay từ thời điểm người lao động bắt đầu đến Việt Nam.

    Quy tắc 183 ngày tại Việt Nam là gì?

    Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, một cá nhân được xác định là cá nhân cư trú nếu đáp ứng một trong các điều kiện luật định. Trong đó, điều kiện thường được nhắc đến nhiều nhất là cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

    Điều này có nghĩa là việc xác định tình trạng cư trú thuế không phải lúc nào cũng chỉ nhìn vào khoảng thời gian từ ngày 1/1 đến ngày 31/12.

    Ví dụ, một chuyên gia nước ngoài lần đầu đến Việt Nam vào tháng 9. Đến hết ngày 31/12, người này chưa đủ 183 ngày tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu tính trong khoảng 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam mà tổng thời gian hiện diện đạt từ 183 ngày trở lên thì người này vẫn có thể được xác định là cá nhân cư trú theo quy định.

    Đây là điểm đặc biệt quan trọng đối với người lao động nước ngoài bắt đầu nhiệm kỳ làm việc tại Việt Nam vào giữa hoặc cuối năm.

    183 ngày được tính như thế nào?

    Khi áp dụng quy tắc 183 ngày, doanh nghiệp và người lao động cần theo dõi thời gian thực tế người nước ngoài hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam, thay vì chỉ căn cứ vào thời hạn ghi trên hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động.

    Theo hướng dẫn thuế đã được áp dụng trong việc xác định thời gian hiện diện, ngày đến và ngày đi được căn cứ vào thông tin xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành. Ngày đến và ngày đi được tính là một ngày; nếu nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì ngày đó được tính chung là một ngày cư trú.

    Ví dụ, một người lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam ngày 10/1, xuất cảnh ngày 20/2, sau đó quay lại Việt Nam ngày 1/3. Khi xác định tổng số ngày có mặt tại Việt Nam, doanh nghiệp cần cộng các khoảng thời gian người lao động thực tế hiện diện tại Việt Nam trong kỳ xem xét.

    Do đó, với những chuyên gia thường xuyên đi công tác giữa Việt Nam và các quốc gia khác, việc quản lý lịch sử xuất nhập cảnh là rất quan trọng.

    Có phải cứ dưới 183 ngày là cá nhân không cư trú?

    Không nhất thiết.

    Đây là một trong những điểm dễ gây nhầm lẫn nhất khi áp dụng quy định về cư trú thuế. Mốc 183 ngày là một tiêu chí rất quan trọng nhưng không phải tiêu chí duy nhất để xác định một người có phải là cá nhân cư trú tại Việt Nam hay không.

    Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện, bao gồm điều kiện về số ngày có mặt tại Việt Nam hoặc điều kiện về nơi ở thường xuyên tại Việt Nam.

    Vì vậy, không nên mặc nhiên kết luận rằng một chuyên gia chỉ có mặt tại Việt Nam 150 hoặc 170 ngày trong năm thì chắc chắn là cá nhân không cư trú.

    Trong thực tế, tình trạng nhà ở, thời hạn thuê nhà, giấy tờ cư trú và khả năng chứng minh cá nhân là đối tượng cư trú thuế của một quốc gia khác đều có thể cần được xem xét.

    Theo hướng dẫn thuế, trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày mà không chứng minh được mình là cá nhân cư trú của quốc gia khác thì vẫn có thể được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh cư trú tại nước ngoài thường liên quan đến Giấy chứng nhận cư trú - Certificate of Residence hoặc tài liệu phù hợp theo quy định áp dụng.

    Thẻ tạm trú và giấy phép lao động có quyết định tình trạng cư trú thuế không?

    Không nên đồng nhất ba khái niệm này.

    Giấy phép lao động liên quan đến quyền làm việc hợp pháp của người nước ngoài tại Việt Nam. Thẻ tạm trú liên quan đến tình trạng nhập cảnh và cư trú theo pháp luật về xuất nhập cảnh. Trong khi đó, cư trú thuế được xác định theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
    Do đó, ngày bắt đầu hiệu lực của giấy phép lao động không mặc nhiên là ngày bắt đầu tính 183 ngày.

    Một chuyên gia có thể được cấp giấy phép lao động trong hai năm nhưng thường xuyên ra nước ngoài và có số ngày hiện diện thực tế tại Việt Nam thấp hơn 183 ngày. Ngược lại, một người có thể đến Việt Nam trước khi chính thức bắt đầu hợp đồng lao động và khoảng thời gian hiện diện đó vẫn có thể ảnh hưởng đến việc xác định tình trạng cư trú thuế.

    Vì vậy, khi xác định 183 ngày, dữ liệu xuất nhập cảnh và tình trạng cư trú thực tế cần được xem xét thay vì chỉ dựa trên thời hạn của giấy phép lao động.

    Điều gì xảy ra khi người lao động được xác định là cá nhân cư trú?

    Sự khác biệt quan trọng nhất nằm ở phạm vi thu nhập chịu thuế.

    Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cư trú thuộc diện chịu thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trong khi đó, cá nhân không cư trú về nguyên tắc thuộc diện chịu thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

    Điều này đặc biệt quan trọng đối với lao động nước ngoài có cơ cấu lương được trả từ nhiều nguồn.

    Ví dụ, một chuyên gia làm việc tại công ty con ở Việt Nam nhưng vẫn nhận một phần tiền lương hoặc các khoản lợi ích từ công ty mẹ ở nước ngoài. Nếu chuyên gia được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam, việc tiền lương được chuyển vào tài khoản ngân hàng ở nước ngoài không tự động khiến khoản thu nhập đó nằm ngoài phạm vi xem xét thuế tại Việt Nam.

    Nói cách khác, nơi trả lương không phải yếu tố duy nhất quyết định nghĩa vụ thuế.

    Thuế TNCN của cá nhân cư trú được tính như thế nào?

    Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi xác định thu nhập tính thuế và các khoản được giảm trừ theo quy định.

    Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, biểu thuế áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế năm 2026 gồm 5 bậc thuế, với các mức thuế suất 5%, 10%, 20%, 30% và 35%.

    Luật mới đồng thời quy định mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm, và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng, khi đáp ứng điều kiện áp dụng.

    Do đó, việc trở thành cá nhân cư trú không có nghĩa toàn bộ tiền lương sẽ bị áp ngay một mức thuế cố định. Thuế được xác định trên thu nhập tính thuế sau khi xem xét các khoản giảm trừ hợp lệ và áp dụng biểu thuế lũy tiến.

    Người lao động nước ngoài là cá nhân không cư trú chịu thuế thế nào?

    Nếu người lao động không đáp ứng điều kiện để trở thành cá nhân cư trú thì sẽ được xác định là cá nhân không cư trú.

    Đối với tiền lương, tiền công, Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành quy định thuế TNCN của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

    Công thức cơ bản có thể hiểu là: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập từ tiền lương, tiền công liên quan đến công việc tại Việt Nam × 20%

    Đây là khác biệt đáng kể so với cá nhân cư trú, bởi cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần và có cơ chế xác định các khoản giảm trừ theo luật.

    Trường hợp năm đầu tiên ở Việt Nam chưa đủ 183 ngày thì sao?

    Đây là tình huống rất phổ biến đối với lao động nước ngoài.

    Giả sử một chuyên gia lần đầu tiên đến Việt Nam ngày 1/9. Từ ngày 1/9 đến ngày 31/12, người này rõ ràng chưa có đủ 183 ngày hiện diện tại Việt Nam.

    Tuy nhiên, việc đánh giá không dừng lại ở ngày 31/12.

    Quy định về cư trú cho phép xem xét 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Vì vậy, nếu trong 12 tháng kể từ ngày 1/9 người lao động có tổng số ngày hiện diện tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên, người này có thể đáp ứng điều kiện cá nhân cư trú.

    Đây thường được gọi trong thực tiễn thuế là trường hợp kỳ tính thuế đầu tiên “vắt năm”.
    Chính vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra số ngày vào cuối năm dương lịch rồi kết luận ngay tình trạng cư trú của người lao động.

    Thu nhập được trả ở nước ngoài có phải khai tại Việt Nam?

    Đối với cá nhân cư trú, câu trả lời có thể là có, nếu khoản thu nhập thuộc phạm vi thu nhập chịu thuế theo quy định.

    Nguyên tắc quan trọng là cá nhân cư trú chịu thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, việc một phần lương được công ty mẹ ở Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ hoặc quốc gia khác thanh toán trực tiếp vào tài khoản nước ngoài không tự động loại trừ nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

    Đây là vấn đề thường gặp trong các mô hình split payroll, khi một phần tiền lương được trả tại Việt Nam và phần còn lại được trả tại nước ngoài.

    Doanh nghiệp và người lao động cần xác định đầy đủ tổng gói thu nhập, bao gồm tiền lương, tiền công và các lợi ích chịu thuế khác, thay vì chỉ căn cứ vào bảng lương do công ty Việt Nam thanh toán.

    Có phải đủ 183 ngày thì chắc chắn phải đóng thuế hai lần?

    Không.

    Việc một người được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam và đồng thời có liên hệ thuế với quốc gia khác có thể dẫn đến vấn đề cư trú thuế kép hoặc cùng một khoản thu nhập bị xem xét tại hai quốc gia.

    Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa người lao động chắc chắn phải chịu toàn bộ thuế hai lần.

    Việt Nam đã ký các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Tùy trường hợp, hiệp định có thể đưa ra các nguyên tắc xác định quốc gia cư trú cho mục đích hiệp định, phân bổ quyền đánh thuế hoặc cơ chế xử lý số thuế đã nộp tại nước ngoài.

    Vì vậy, với người lao động có thu nhập và nghĩa vụ thuế tại nhiều quốc gia, cần kiểm tra đồng thời pháp luật thuế Việt Nam, pháp luật của quốc gia liên quan và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần áp dụng giữa hai bên.

    Ví dụ về cách áp dụng quy tắc 183 ngày

    Giả sử ông A là chuyên gia nước ngoài lần đầu đến Việt Nam ngày 1/2/2026 và làm việc liên tục tại Việt Nam trong phần lớn thời gian còn lại của năm.

    Nếu tổng số ngày ông A có mặt tại Việt Nam trong năm 2026 đạt từ 183 ngày trở lên, ông A đáp ứng điều kiện về thời gian để được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

    Trong trường hợp này, thu nhập chịu thuế của ông A cần được xem xét theo quy định dành cho cá nhân cư trú, bao gồm cả các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài Việt Nam theo phạm vi mà pháp luật quy định.

    Ngược lại, giả sử bà B đến Việt Nam thực hiện một dự án ngắn hạn và chỉ có mặt tại Việt Nam 100 ngày. Nếu bà B không đáp ứng các điều kiện khác để trở thành cá nhân cư trú, bà B có thể được xác định là cá nhân không cư trú. Khi đó, tiền lương, tiền công bà B nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam về nguyên tắc chịu thuế TNCN theo mức 20%.

    Tuy nhiên, nếu bà B có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam thì không nên chỉ dựa vào con số 100 ngày để kết luận. Tình trạng cư trú thuế của bà B cần được đánh giá thêm dựa trên điều kiện về nơi ở và tài liệu chứng minh cư trú tại quốc gia khác.

    Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài cần lưu ý điều gì?

    Doanh nghiệp nên theo dõi tình trạng cư trú thuế của lao động nước ngoài ngay từ ngày đầu tiên họ đến Việt Nam thay vì chờ đến thời điểm quyết toán thuế.

    Thông tin quan trọng cần được quản lý bao gồm ngày nhập cảnh lần đầu, toàn bộ lịch sử xuất nhập cảnh, thời gian công tác ngoài Việt Nam, hợp đồng thuê nhà hoặc nơi lưu trú, thẻ tạm trú, hợp đồng lao động, thư bổ nhiệm hoặc điều chuyển nội bộ, tiền lương trả tại Việt Nam, tiền lương trả tại nước ngoài và các khoản lợi ích khác do doanh nghiệp hoặc công ty mẹ chi trả.

    Đặc biệt, đối với nhân sự cấp quản lý hoặc chuyên gia có cơ chế trả lương tại nhiều quốc gia, doanh nghiệp cần phối hợp với công ty mẹ để xác định tổng thu nhập liên quan thay vì chỉ sử dụng dữ liệu payroll tại Việt Nam.

    Việc đánh giá sai tình trạng cư trú có thể dẫn đến áp dụng sai phương pháp tính thuế, bỏ sót thu nhập từ nước ngoài hoặc kê khai không chính xác nghĩa vụ thuế của người lao động.

    Những nhầm lẫn phổ biến về quy tắc 183 ngày

    Một nhầm lẫn thường gặp là cho rằng “ở dưới 183 ngày thì chắc chắn không cư trú”. Trên thực tế, điều kiện về nơi ở thường xuyên cũng phải được xem xét.

    Nhầm lẫn thứ hai là cho rằng chỉ tính 183 ngày trong năm từ ngày 1/1 đến 31/12. Đối với trường hợp phù hợp, pháp luật còn sử dụng khoảng thời gian 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

    Nhầm lẫn thứ ba là sử dụng ngày trên giấy phép lao động để tính thời gian cư trú thuế. Hai vấn đề này có liên quan trong thực tế quản lý người lao động nhưng không phải là một.

    Nhầm lẫn thứ tư là cho rằng tiền lương trả ở nước ngoài sẽ không chịu thuế tại Việt Nam. Đối với cá nhân cư trú, phạm vi thu nhập chịu thuế có thể bao gồm thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    Cuối cùng, nhiều người cho rằng có thẻ tạm trú đồng nghĩa chắc chắn là cá nhân cư trú thuế. Thẻ tạm trú là một yếu tố có thể liên quan đến việc đánh giá nơi ở, nhưng tình trạng cư trú thuế vẫn phải được xác định theo đầy đủ các tiêu chí của pháp luật thuế.

    Quy tắc 183 ngày là một trong những căn cứ quan trọng nhất để xác định tình trạng cư trú thuế của người lao động nước ngoài tại Việt Nam, nhưng không nên được áp dụng một cách máy móc.

    Một cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam có thể đáp ứng điều kiện cá nhân cư trú. Tuy nhiên, ngay cả khi hiện diện dưới 183 ngày, tình trạng nơi ở thường xuyên và khả năng chứng minh cư trú thuế tại quốc gia khác vẫn có thể ảnh hưởng đến kết quả xác định cuối cùng.

    Sự phân biệt giữa cá nhân cư trú và không cư trú đặc biệt quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế. Cá nhân cư trú có thể phải xem xét thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài Việt Nam và áp dụng biểu thuế lũy tiến đối với tiền lương, tiền công; trong khi cá nhân không cư trú chịu thuế 20% đối với tiền lương, tiền công nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam.

    Đối với doanh nghiệp có chuyên gia và lao động nước ngoài, cách an toàn nhất là theo dõi lịch sử xuất nhập cảnh, nơi ở và toàn bộ nguồn thu nhập ngay từ khi nhân sự bắt đầu làm việc tại Việt Nam. Với các trường hợp có thu nhập tại nhiều quốc gia hoặc có khả năng phát sinh cư trú thuế kép, cần xem xét thêm Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia liên quan trước khi xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng.

    Xem thêm: Tránh đánh thuế hai lần (DTA): Cách áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với thu nhập của chuyên gia và nhà đầu tư nước ngoài.
     

    Bài viết liên quan

    hệ thống thuế tại việt nam

    Understanding Vietnamese Tax System: A Guide for Foreign Investors

    Xem thêm

    phat trien kinh doanh tai viet nam

    Phát triển kinh doanh tại Việt Nam: Hành trình đầy hứa hẹn cùng Zora Consulting

    Hãy cùng tìm hiểu bối cảnh kinh doanh đầy tiềm năng phát triển của Việt Nam với Zora Consulting và khám phá những lợi thế cạnh tranh, từ nguồn nhân lực chất lượng với chi phí hợp lí, đến các cơ hội tiếp cận thị trường Châu Á. Hãy bắt đầu hành trình kinh doanh của bạn tại Việt Nam ngay hôm nay!

    Xem thêm

    Cơ hội phát triển

    Khởi Nghiệp tại Việt Nam: Cơ Hội và Thách Thức

    Việt Nam đang trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn cho các nhà khởi nghiệp trên khắp thế giới. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, sự gia tăng của lực lượng lao động trình độ cao, và một thị trường tiêu dùng đang phát triển, Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của các doanh nhân và nhà đầu tư.

    Xem thêm

    Thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam:  Các điều kiện cơ bản

    Thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam: Các điều kiện cơ bản

    Tìm hiểu chi tiết quy định về thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm yêu cầu pháp lý, cấu trúc doanh nghiệp và các lĩnh vực bị hạn chế. Tại Zora Consulting, chúng tôi đơn giản hóa quy trình thành lập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài.

    Xem thêm

    Phân biệt công ty Cổ phần Công ty TNHH

    Phân biệt công ty Cổ phần và Công ty TNHH

    Để phân biệt được công ty cổ phần (CTCP) và công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH) cần dựa vào nhiều tiêu chí như: Số lượng thành viên, Vốn điều lệ, Hình thức huy động vốn, Cơ cấu tổ chức, Quản lý, Chuyển nhượng vốn, Công khai thông tin Thuế, Ưu điểm Nhược điểm...

    Xem thêm

    fintech

    Cơ hội mới: Đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực Fintech với Zora Consulting

    Ngành công nghiệp Fintech đã chứng kiến ​​sự bùng nổ toàn cầu trong thập kỷ qua và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Giá trị giao dịch Fintech tại Việt Nam hiện ở mức 34,50 tỷ USD. Con số này dự kiến ​​sẽ tăng lên 63,87 tỷ USD vào năm 2028 và các nhà đầu tư đang chú ý đến tiềm năng của ngành Fintech Việt Nam. Cùng khám phá cơ hội đầu tư lĩnh vực FIntech tại Việt Nam.

    Xem thêm

    Understanding Tax Rates in Vietnam: A Comprehensive Guide

    Explore Vietnam's tax landscape with our comprehensive guide. Learn about personal and corporate tax rates, legal compliance, incentives, and more. Ensure accurate tax filing with Zora Consulting's expert assistance.

    Xem thêm

    giấy phép lao động tại việt nam

    Giấy phép Lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam: Các thủ tục cần thiết

    Giấy phép lao động là loại giấy tờ cần thiết để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Sở Lao động Thương Binh & Xã Hội tại các tỉnh,thành phố là Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lao động tại Việt Nam. Giấy phép lao động tại Việt Nam cũng là điều kiện tiên quyết để có được visa làm việc.

    Xem thêm

    Comprehensive Guide to Vietnam Company Formation and Registration

    Comprehensive Guide to Vietnam Company Formation and Registration

    Navigate the intricate process of Vietnam company formation and registration with expert guidance from Zora Consulting. From choosing the right business structure to acquiring investment certificates and finalizing legal requirements, our step-by-step guide ensures a successful business setup in Vietnam for foreign investors.

    Xem thêm

    thương mại điện tử tại việt nam

    Thương mại điện tử tại Việt Nam – Cơ hội tiềm năng cho nhà đầu tư nước ngoài

    Thị trường ngành thương mại điện tử đã và đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Cùng khám phá tại sao đây lại là một điểm nóng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Cùng tìm hiểu thêm những cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực blockchain, fintech, logistics và nhiều lĩnh vực khác.

    Xem thêm

    The Role of CPAs and Accountants in Vietnam

    The Role of CPAs and Accountants in Vietnam: Ensuring Compliance and Financial Stability

    Discover the vital role Certified Public Accountants (CPAs) play in ensuring compliance with Vietnamese Accounting Standards for foreign businesses. Learn how outsourcing your accounting to experts like Zora Consulting can guarantee accurate financial records, tax compliance, and reduced risks, enabling your business to thrive in Vietnam.

    Xem thêm

    thuế nhập khẩu tại việt nam

    Tổng quan về thuế nhập khẩu tại Việt Nam

    Tìm hiểu thuế nhập khẩu của Việt Nam, từ ưu đãi thuế đến các loại thuế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam. Zora Consulting luôn hỗ trợ chuyên nghiệp và nhanh chóng nhằm giúp các doanh nghiệp nước ngoài hiểu rõ các loại thuế tại Việt Nam và để hạn chế các rủi ro về thuế.

    Xem thêm

    các bước thành lập doanh nghiệp Việt Nam

    Tổng hợp các bước thành lập doanh nghiệp Việt Nam

    Xem thêm

    Thủ tục xin giấy phép thành lập trung tâm tiếng Anh

    Thủ tục xin giấy phép thành lập trung tâm tiếng Anh có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

    Xem thêm

    Thủ tục thành lập doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

    Thành lập doanh nghiệp nước ngoài lĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam

    Xem thêm

    Hướng dẫn xin giấy phép An toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng, khách sạn

    Thủ tục xin giấy phép An toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng, khách sạn

    Xem thêm

    Các thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

    Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

    Xem thêm

    thành lập công ty du lịch có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

    Người nước ngoài được thành lập công ty du lịch tại Việt Nam không?

    Xem thêm

    Thành Lập Doanh Nghiệp Nước Ngoài Trong Lĩnh Vực Xuất Nhập Khẩu

    Thành Lập Doanh Nghiệp Nước Ngoài Trong Lĩnh Vực Xuất Nhập Khẩu Tại Việt Nam

    Xem thêm

    Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

    59 Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

    Xem thêm