Tin tức & Bài viết

Thủ tục và hồ sơ bảo lãnh Thẻ tạm trú thăm thân (ký hiệu TT) cho người nhà của lao động nước ngoài

Nội dung chính

    Việt Nam ngày càng thu hút nhiều chuyên gia, nhà quản lý và lao động nước ngoài đến làm việc dài hạn. Cùng với nhu cầu làm việc, nhu cầu đưa vợ, chồng và con sang Việt Nam sinh sống cũng ngày càng phổ biến. Một trong những phương án giúp người thân của lao động nước ngoài cư trú ổn định tại Việt Nam là xin cấp Thẻ tạm trú thăm thân, ký hiệu TT.

    Tuy nhiên, không phải mọi người thân của lao động nước ngoài đều thuộc diện được cấp thẻ TT. Người bảo lãnh, loại giấy tờ cư trú của lao động nước ngoài, quan hệ gia đình và hồ sơ chứng minh quan hệ là những yếu tố cần được kiểm tra trước khi thực hiện thủ tục.
    Theo quy định hiện hành, người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực ký hiệu TT thuộc nhóm có thể được xem xét cấp thẻ tạm trú; thẻ tạm trú được cấp có ký hiệu tương ứng với ký hiệu thị thực.

    Thẻ tạm trú TT là gì?

    Thẻ tạm trú TT là loại thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài thuộc diện thăm thân theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

    Đối với gia đình của lao động nước ngoài, diện TT đặc biệt quan trọng vì pháp luật quy định thị thực TT có thể được cấp cho vợ, chồng và con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực thuộc một số ký hiệu nhất định, trong đó có LĐ1 và LĐ2. LĐ1 áp dụng đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; LĐ2 áp dụng đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

    Do đó, trong trường hợp điển hình, một lao động nước ngoài đang làm việc hợp pháp tại Việt Nam và có giấy tờ cư trú phù hợp có thể thực hiện thủ tục để vợ/chồng và con dưới 18 tuổi được cư trú cùng tại Việt Nam theo diện thăm thân.

    Những người thân nào của lao động nước ngoài có thể được cấp thẻ TT?

    Đối với người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam theo diện LĐ1 hoặc LĐ2, nhóm người thân thường thuộc diện TT gồm:

    • Vợ hoặc chồng của lao động nước ngoài
    • Con dưới 18 tuổi của lao động nước ngoài.

    Ngoài LĐ1 và LĐ2, quy định về thị thực TT còn áp dụng đối với vợ, chồng và con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH và PV1.

    Điểm cần đặc biệt lưu ý là đối với trường hợp người bảo lãnh là người nước ngoài, cha mẹ của lao động nước ngoài không nằm trong nhóm được cấp thị thực TT theo quan hệ phụ thuộc này. Quy định đối với cha, mẹ rộng hơn trong trường hợp người nước ngoài là thân nhân của công dân Việt Nam. Vì vậy, doanh nghiệp và người lao động cần xác định chính xác quan hệ gia đình trước khi chuẩn bị hồ sơ.

    Điều kiện để người nhà của lao động nước ngoài xin Thẻ tạm trú TT

    Để được xem xét cấp Thẻ tạm trú TT, trước hết người thân phải thuộc trường hợp được pháp luật cho phép cấp loại thẻ này. Theo quy định hiện hành, người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực TT thuộc diện được xem xét cấp thẻ tạm trú và thẻ được cấp mang ký hiệu TT.

    Trong thực tế chuẩn bị hồ sơ, cần kiểm tra một số vấn đề quan trọng:

    • Thứ nhất, lao động nước ngoài phải có cơ sở cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Trường hợp phổ biến là người lao động có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy tờ nhập cảnh, cư trú tương ứng với mục đích làm việc.
    • Thứ hai, người xin Thẻ tạm trú TT phải chứng minh được quan hệ gia đình. Vợ hoặc chồng thường sử dụng giấy đăng ký kết hôn; con sử dụng giấy khai sinh hoặc giấy tờ tương đương.
    • Thứ ba, hộ chiếu của người xin cấp thẻ phải còn thời hạn phù hợp. Pháp luật quy định thời hạn của thẻ tạm trú được cấp phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
    • Thứ tư, việc mời, bảo lãnh phải được thực hiện đúng chủ thể và đúng thủ tục. Người có thẻ tạm trú được bảo lãnh vợ, chồng và con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức đã mời, bảo lãnh người đó đồng ý.

    Đây là lý do trong nhiều trường hợp lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phối hợp trong quá trình thực hiện hồ sơ thăm thân cho vợ/chồng và con của người lao động.

    Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú TT gồm những gì?

    Theo thủ tục hành chính được Bộ Công an công bố, hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh; tờ khai NA8; hộ chiếu; ảnh và giấy tờ chứng minh người nước ngoài thuộc diện được xem xét cấp thẻ tạm trú.

    Đối với hồ sơ TT cho người nhà của lao động nước ngoài, bộ hồ sơ thực tế thường cần chuẩn bị:

    1. Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú

    Nếu cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục bảo lãnh thì sử dụng Mẫu NA6.
    Nếu cá nhân thực hiện thủ tục bảo lãnh thì sử dụng Mẫu NA7 theo trường hợp tương ứng.

    2. Tờ khai đề nghị cấp Thẻ tạm trú – Mẫu NA8

    Tờ khai cung cấp thông tin của người nước ngoài xin cấp thẻ và được thực hiện theo mẫu hiện hành.

    3. Hộ chiếu của người xin cấp Thẻ tạm trú TT

    Hộ chiếu phải còn giá trị sử dụng và thời hạn còn lại phải đủ để cơ quan xuất nhập cảnh xem xét thời hạn thẻ.

    4. Ảnh của người xin cấp thẻ

    Theo thủ tục hành chính hiện được công bố, hồ sơ có 02 ảnh cỡ 2x3 cm, trong đó 01 ảnh dán vào tờ khai và 01 ảnh rời.

    5. Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình

    Tùy từng trường hợp, giấy tờ có thể là:

    • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đối với vợ/chồng
    • Giấy khai sinh đối với con
    • Hoặc giấy tờ hợp pháp khác có giá trị chứng minh quan hệ gia đình.

    Đối với giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp, cần kiểm tra yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực theo quy định và trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.

    6. Giấy tờ của lao động nước ngoài là người bảo lãnh/người có quan hệ gia đình

    Tùy hồ sơ cụ thể, có thể cần các tài liệu như hộ chiếu, thẻ tạm trú hoặc giấy tờ cư trú của lao động nước ngoài; giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và các tài liệu liên quan để chứng minh cơ sở cư trú của người bảo lãnh.

    7. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bảo lãnh

    Đối với doanh nghiệp lần đầu thực hiện thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, hồ sơ pháp lý của tổ chức phải được đăng ký theo quy định. Cổng Dịch vụ công Bộ Công an nêu các tài liệu gồm bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức và văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền. Hồ sơ này về nguyên tắc chỉ phải nộp một lần; khi có thay đổi thì doanh nghiệp thông báo để bổ sung.

    Giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh nước ngoài cần xử lý thế nào?

    Đây là một trong những phần hồ sơ dễ phát sinh vướng mắc nhất.

    Nếu giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh được cấp tại nước ngoài, doanh nghiệp và người lao động nên kiểm tra trước việc giấy tờ có phải hợp pháp hóa lãnh sự hay được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế, thỏa thuận hoặc quy định có liên quan.

    Sau đó, tài liệu bằng tiếng nước ngoài thường cần được dịch sang tiếng Việt và thực hiện chứng thực theo yêu cầu áp dụng đối với hồ sơ hành chính.

    Thông tin trên giấy tờ quan hệ gia đình cũng cần thống nhất với hộ chiếu, đặc biệt là họ tên, ngày sinh, quốc tịch và thông tin cha mẹ hoặc vợ/chồng. Những sai lệch về cách viết tên, thứ tự họ tên hoặc ngày tháng năm sinh có thể khiến cơ quan tiếp nhận yêu cầu bổ sung tài liệu giải trình.

    Trình tự xin cấp Thẻ tạm trú TT

    Bước 1: Kiểm tra điều kiện của lao động nước ngoài

    Trước tiên cần kiểm tra loại thị thực/thẻ tạm trú, thời hạn hộ chiếu, giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động và thời hạn cư trú của người lao động.

    Đồng thời, cần xác định người thân có thuộc đúng nhóm vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi được bảo lãnh theo diện TT hay không.

    Bước 2: Chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ

    Chuẩn bị giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh và các giấy tờ liên quan.

    Đối với giấy tờ nước ngoài, nên xử lý vấn đề hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực trước khi nộp để hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ.

    Bước 3: Chuẩn bị mẫu đơn và hồ sơ bảo lãnh

    Cơ quan, tổ chức bảo lãnh chuẩn bị Mẫu NA6; trường hợp cá nhân bảo lãnh thì sử dụng Mẫu NA7. Người xin cấp thẻ chuẩn bị Mẫu NA8, hộ chiếu, ảnh và các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện.

    Bước 4: Nộp hồ sơ

    Theo thủ tục hiện được Bộ Công an công bố, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân mời, bảo lãnh nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú. Hồ sơ hiện có thể được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến theo hình thức được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.

    Đối với thủ tục tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an cũng công bố các hình thức trực tiếp, trực tuyến và bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích khi có yêu cầu.

    Bước 5: Nhận kết quả

    Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét điều kiện cấp thẻ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đầy đủ điều kiện, người nước ngoài được cấp Thẻ tạm trú TT.

    Thời hạn giải quyết thủ tục được Bộ Công an công bố là không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

    Thẻ tạm trú TT có thời hạn bao lâu?

    Theo quy định về thời hạn thẻ tạm trú, Thẻ tạm trú ký hiệu TT có thời hạn không quá 03 năm. Đồng thời, thời hạn của thẻ được cấp phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

    Tuy nhiên, điều này không có nghĩa mọi hồ sơ TT đều mặc nhiên được cấp đủ 03 năm.

    Trong trường hợp người thân phụ thuộc vào thời hạn cư trú của lao động nước ngoài, thời hạn thực tế của thẻ còn phải được xem xét trên cơ sở thời hạn giấy tờ của người bảo lãnh, hộ chiếu của người xin cấp thẻ và các điều kiện của từng hồ sơ.

    Do đó, nếu thẻ tạm trú hoặc giấy tờ lao động của người lao động nước ngoài sắp hết hạn, doanh nghiệp nên cân nhắc thực hiện thủ tục gia hạn/cấp mới giấy tờ của người lao động trước hoặc đồng thời xây dựng kế hoạch hồ sơ cho người phụ thuộc.

    Phí cấp Thẻ tạm trú TT

    Theo mức phí đang được Cổng Dịch vụ công Bộ Công an công bố đối với thủ tục cấp thẻ tạm trú:

    • Thẻ có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ
    • Thẻ có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ
    • Thẻ có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ.

    Do Thẻ tạm trú TT có thời hạn tối đa 03 năm, hồ sơ TT thực tế sẽ thuộc một trong hai mức phí đầu tiên tùy thời hạn thẻ được cấp.

    Một số lỗi thường gặp khi xin Thẻ tạm trú TT

    • Một lỗi phổ biến là cho rằng chỉ cần lao động nước ngoài có giấy phép lao động thì mọi thành viên trong gia đình đều có thể xin Thẻ tạm trú TT. Trên thực tế, phạm vi người thân được bảo lãnh theo diện TT đối với lao động nước ngoài được xác định cụ thể và cần đối chiếu đúng quy định.
    • Lỗi thứ hai là giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh do nước ngoài cấp chưa hoàn thành thủ tục cần thiết để sử dụng hợp pháp tại Việt Nam.
    • Lỗi thứ ba là thông tin trên giấy khai sinh, giấy kết hôn và hộ chiếu không thống nhất. Chỉ một khác biệt về họ tên hoặc ngày sinh cũng có thể dẫn đến yêu cầu giải trình hoặc bổ sung.
    • Lỗi thứ tư là thời hạn hộ chiếu của người phụ thuộc quá ngắn. Vì thẻ phải có thời hạn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày, hộ chiếu sắp hết hạn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thời hạn Thẻ tạm trú TT.

    Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần kiểm tra hồ sơ pháp lý và thông tin con dấu, chữ ký đã đăng ký với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, đặc biệt khi lần đầu thực hiện thủ tục hoặc sau khi doanh nghiệp có thay đổi thông tin pháp lý.

    Người có Thẻ tạm trú TT có được làm việc tại Việt Nam không?

    Thẻ tạm trú TT được cấp trên cơ sở thăm thân, không phải giấy phép lao động.

    Vì vậy, việc một người có Thẻ tạm trú TT muốn làm việc tại Việt Nam cần được xem xét riêng theo pháp luật lao động về người lao động nước ngoài. Tùy từng trường hợp, người đó có thể phải xin giấy phép lao động hoặc phải thuộc trường hợp được xác nhận/thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động theo quy định.

    Doanh nghiệp không nên hiểu rằng việc có Thẻ tạm trú TT đồng nghĩa với việc người nước ngoài tự động được phép làm việc tại Việt Nam.

    Lưu ý về khai báo tạm trú sau khi người thân cư trú tại Việt Nam

    Sau khi người nước ngoài đến và cư trú tại địa chỉ tại Việt Nam, việc khai báo tạm trú vẫn cần được thực hiện theo quy định.

    Đáng chú ý, từ 21/5/2026, Bộ Công an triển khai thống nhất việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài và thông báo lưu trú cho công dân Việt Nam trên một hệ thống phần mềm mới. Các cơ sở lưu trú thực hiện khai báo trên hệ thống thống nhất thay cho trang khai báo tạm trú cũ.

    Do đó, việc đã được cấp Thẻ tạm trú TT không loại trừ nghĩa vụ khai báo tạm trú tại nơi người nước ngoài thực tế cư trú.

    Thẻ tạm trú thăm thân ký hiệu TT là giải pháp quan trọng để vợ/chồng và con dưới 18 tuổi của lao động nước ngoài có thể cư trú cùng người lao động tại Việt Nam trong thời gian tương đối dài. Thẻ TT có thời hạn tối đa 03 năm, nhưng thời hạn thực tế phụ thuộc vào hộ chiếu, cơ sở cư trú của người bảo lãnh và điều kiện cụ thể của từng hồ sơ.

    Để thủ tục được thực hiện thuận lợi, doanh nghiệp và người lao động nên kiểm tra ngay từ đầu ba nhóm vấn đề: tư cách và giấy tờ của người lao động nước ngoài, quan hệ giữa người bảo lãnh và người phụ thuộc, và tính hợp lệ của giấy tờ hộ tịch được cấp ở nước ngoài.

    Việc chuẩn bị đúng Mẫu NA6/NA7, NA8, hộ chiếu, ảnh, giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình và các tài liệu chứng minh điều kiện cấp thẻ sẽ giúp hạn chế yêu cầu bổ sung hồ sơ và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

    Xem thêm: Việt Nam có visa hưu trí cho người nước ngoài không?

    Bài viết liên quan

    hệ thống thuế tại việt nam

    Understanding Vietnamese Tax System: A Guide for Foreign Investors

    Xem thêm

    phat trien kinh doanh tai viet nam

    Phát triển kinh doanh tại Việt Nam: Hành trình đầy hứa hẹn cùng Zora Consulting

    Hãy cùng tìm hiểu bối cảnh kinh doanh đầy tiềm năng phát triển của Việt Nam với Zora Consulting và khám phá những lợi thế cạnh tranh, từ nguồn nhân lực chất lượng với chi phí hợp lí, đến các cơ hội tiếp cận thị trường Châu Á. Hãy bắt đầu hành trình kinh doanh của bạn tại Việt Nam ngay hôm nay!

    Xem thêm

    Cơ hội phát triển

    Khởi Nghiệp tại Việt Nam: Cơ Hội và Thách Thức

    Việt Nam đang trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn cho các nhà khởi nghiệp trên khắp thế giới. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, sự gia tăng của lực lượng lao động trình độ cao, và một thị trường tiêu dùng đang phát triển, Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của các doanh nhân và nhà đầu tư.

    Xem thêm

    Thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam:  Các điều kiện cơ bản

    Thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam: Các điều kiện cơ bản

    Tìm hiểu chi tiết quy định về thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm yêu cầu pháp lý, cấu trúc doanh nghiệp và các lĩnh vực bị hạn chế. Tại Zora Consulting, chúng tôi đơn giản hóa quy trình thành lập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài.

    Xem thêm

    Phân biệt công ty Cổ phần Công ty TNHH

    Phân biệt công ty Cổ phần và Công ty TNHH

    Để phân biệt được công ty cổ phần (CTCP) và công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH) cần dựa vào nhiều tiêu chí như: Số lượng thành viên, Vốn điều lệ, Hình thức huy động vốn, Cơ cấu tổ chức, Quản lý, Chuyển nhượng vốn, Công khai thông tin Thuế, Ưu điểm Nhược điểm...

    Xem thêm

    fintech

    Cơ hội mới: Đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực Fintech với Zora Consulting

    Ngành công nghiệp Fintech đã chứng kiến ​​sự bùng nổ toàn cầu trong thập kỷ qua và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Giá trị giao dịch Fintech tại Việt Nam hiện ở mức 34,50 tỷ USD. Con số này dự kiến ​​sẽ tăng lên 63,87 tỷ USD vào năm 2028 và các nhà đầu tư đang chú ý đến tiềm năng của ngành Fintech Việt Nam. Cùng khám phá cơ hội đầu tư lĩnh vực FIntech tại Việt Nam.

    Xem thêm

    Understanding Tax Rates in Vietnam: A Comprehensive Guide

    Explore Vietnam's tax landscape with our comprehensive guide. Learn about personal and corporate tax rates, legal compliance, incentives, and more. Ensure accurate tax filing with Zora Consulting's expert assistance.

    Xem thêm

    giấy phép lao động tại việt nam

    Giấy phép Lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam: Các thủ tục cần thiết

    Giấy phép lao động là loại giấy tờ cần thiết để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Sở Lao động Thương Binh & Xã Hội tại các tỉnh,thành phố là Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lao động tại Việt Nam. Giấy phép lao động tại Việt Nam cũng là điều kiện tiên quyết để có được visa làm việc.

    Xem thêm

    Comprehensive Guide to Vietnam Company Formation and Registration

    Comprehensive Guide to Vietnam Company Formation and Registration

    Navigate the intricate process of Vietnam company formation and registration with expert guidance from Zora Consulting. From choosing the right business structure to acquiring investment certificates and finalizing legal requirements, our step-by-step guide ensures a successful business setup in Vietnam for foreign investors.

    Xem thêm

    thương mại điện tử tại việt nam

    Thương mại điện tử tại Việt Nam – Cơ hội tiềm năng cho nhà đầu tư nước ngoài

    Thị trường ngành thương mại điện tử đã và đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Cùng khám phá tại sao đây lại là một điểm nóng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Cùng tìm hiểu thêm những cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực blockchain, fintech, logistics và nhiều lĩnh vực khác.

    Xem thêm

    The Role of CPAs and Accountants in Vietnam

    The Role of CPAs and Accountants in Vietnam: Ensuring Compliance and Financial Stability

    Discover the vital role Certified Public Accountants (CPAs) play in ensuring compliance with Vietnamese Accounting Standards for foreign businesses. Learn how outsourcing your accounting to experts like Zora Consulting can guarantee accurate financial records, tax compliance, and reduced risks, enabling your business to thrive in Vietnam.

    Xem thêm

    thuế nhập khẩu tại việt nam

    Tổng quan về thuế nhập khẩu tại Việt Nam

    Tìm hiểu thuế nhập khẩu của Việt Nam, từ ưu đãi thuế đến các loại thuế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam. Zora Consulting luôn hỗ trợ chuyên nghiệp và nhanh chóng nhằm giúp các doanh nghiệp nước ngoài hiểu rõ các loại thuế tại Việt Nam và để hạn chế các rủi ro về thuế.

    Xem thêm

    các bước thành lập doanh nghiệp Việt Nam

    Tổng hợp các bước thành lập doanh nghiệp Việt Nam

    Xem thêm

    Thủ tục xin giấy phép thành lập trung tâm tiếng Anh

    Thủ tục xin giấy phép thành lập trung tâm tiếng Anh có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

    Xem thêm

    Thủ tục thành lập doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài

    Thành lập doanh nghiệp nước ngoài lĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam

    Xem thêm

    Hướng dẫn xin giấy phép An toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng, khách sạn

    Thủ tục xin giấy phép An toàn vệ sinh thực phẩm cho nhà hàng, khách sạn

    Xem thêm

    Các thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

    Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

    Xem thêm

    thành lập công ty du lịch có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

    Người nước ngoài được thành lập công ty du lịch tại Việt Nam không?

    Xem thêm

    Thành Lập Doanh Nghiệp Nước Ngoài Trong Lĩnh Vực Xuất Nhập Khẩu

    Thành Lập Doanh Nghiệp Nước Ngoài Trong Lĩnh Vực Xuất Nhập Khẩu Tại Việt Nam

    Xem thêm

    Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

    59 Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

    Xem thêm